Thứ tư, 29/03/2017, 06:44 GMT+7
Sự kiện - chuyên đề:
Xét xử đại án Hà Văn Thắm và đồng phạm Tết Dương lịch 2017 Bầu cử Tổng thống Mỹ 2016 Ngày phụ nữ Việt Nam (20/10/2016)

Buôn lậu các mặt hàng trong dịp Tết bị xử phạt thể nào?

13:24:22 07/01/2017

Thời điểm cận Tết Nguyên đán, nhiều đối tượng buôn lậu đã lợi dụng thời cơ để tuồn hàng lậu vào thị trường kiếm lời. Hành vi này sẽ bị xử phạt tối đa tù chung thân hoặc có thể tử hình.

Hành vi được coi là “buôn lậu” là hành vi buôn bán hàng hoá qua biên giới quốc gia một cách trái phép. Buôn bán trái phép qua biên giới các mặt hàng quy định tại Điều 153 Bộ Luật Hình Sự là hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới để trao đổi trái với các quy định của pháp luật về xuất – nhập khẩu hàng hóa qua biên giới như:

- Hành vi không khai báo thể hiện ở việc người buôn bán các mặt hàng kể trên qua biên giới nhưng không thực hiện nghĩa vụ khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chủng loại, số lượng theo đúng quy định, người phạm tội có thể bằng cử chỉ, lời nói từ chối thẳng thừng việc khai báo hoặc không chịu ghi vào tờ khai hải quan theo các mục của Hải quan yêu cầu.

Dịp Tết mặt hàng rượu được buôn lậu tinh vi. Ảnh minh họa.

- Khai báo gian dối: là hành vi người buôn bán hàng hóa, tiền tệ, kim khí quý, đá quý, vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa, hàng cấm qua biên giới quốc gia tuy có tờ khai báo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng sự khai báo đó không phù hợp với thực tế về số lượng, chủng loại nhằm đánh lừa các cơ quan đó. Biểu hiện cụ thể của hành vi này có thể là: khai không đúng về số lượng, chủng loại; hàng mới khai là hàng cũ; hàng cấm xuât – nhập khẩu lại khai là hàng được phép xuất – nhập khẩu; hàng bị đánh thuế cao lại khai là loại hàng bị đánh thuế thấp.

- Giả mạo giấy tờ là việc người buôn bán các loại hàng hóa, tiền tệ, kim khí quý, đá quý, vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa, hàng cấm qua biên giới quốc gia tuy có xuất trình giấy tờ nhưng đó là giấy tờ giả mạo. Giấy tờ được coi là giả mạo trong trường hợp giấy tờ được làm giả hoặc giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng có được bằng con đường gian dối hoặc được sử dụng không đúng với mục đích.

Không có giấy tờ hợp lệ được hiểu là không có giấy phép xuất – nhập khẩu theo hạn ngạch và các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của Nhà nước hoặc có giấy phép xuất – nhập khẩu và các giấy tờ cần thiết khác nhưng hàng hóa xuất – nhập khẩu lại không đúng với loại hàng hóa quy định trong giấy phép hoặc tuy có giấy phép xuất – nhập khẩu nhưng giấy phép đó lại không phải là do người có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép đó là giả mạo.

- Hành vi trốn tránh sự kiểm soát của Hải quan hay các cơ quan quản lí cửa khẩu biểu hiện ở việc đi đường tắt qua biên giới, không qua trạm kiểm soát, lợi dụng sơ hở của lực lượng chống buôn lậu để đưa hàng hóa qua biên giới, tìm cách tẩu tán hàng hóa khi bị phát hiện.

Các hành vi trên được thực hiện bằng đường bộ, đường thủy, đường không hoặc đường bưu điện. Như đã phân tích ở trên, nếu bạn vi phạm một trong các hành vi nêu trên thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tùy vào mức độ vi phạm và hành vi mà bạn thực hiện bạn có thể chịu mức xử phạt khác nhau.

Điều 153 Bộ Luật Hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định: 

“1. Người nào buôn bán trái phép qua biên giới thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Hàng hoá, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý có giá trị từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 154, 155, 156, 157, 158,159,160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này;

b) Vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá;

c) Hàng cấm có số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 154, 155, 156, 157, 158,159,160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Vật phạm pháp có giá trị từ ba trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

đ) Hàng cấm có số lượng rất lớn;

e) Thu lợi bất chính lớn;

g) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác;

h) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

i) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

k) Phạm tội nhiều lần;

l) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Vật phạm pháp có giá trị từ năm trăm triệu đồng đến dưới một tỷ đồng;

b) Hàng cấm có số lượng đặc biệt lớn;

c) Thu lợi bất chính rất  lớn;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Vật phạm pháp có giá trị từ một tỷ đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính đặc biệt lớn;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Luật sư Nguyễn Hồng Thái

Thêm bình luận

Họ tên
Email

Đối tác Doanhnghiepvn.vn