Kinh doanh và tiêu dùng

3 xe SUV 7 chỗ tiết kiệm nhiên liệu nhất tại Việt Nam: Hyundai Santa Fe đầu bảng

DNVN - Tính đến thời điểm này, Hyundai Santa Fe là mẫu SUV 7 chỗ tiết kiệm nhiên liệu nhất ở thị trường Việt Nam. Phiên bản Dầu Tiêu chuẩn của Santa Fe chỉ tiêu tốn 5,94 lít nhiên liệu để đi được quãng đường 100 km.

Xe hơi động cơ tăng áp, giá gần 570 triệu, cạnh tranh với Toyota Yaris / Bảng giá ôtô Honda tháng 9/2021

1. Hyundai Santa Fe (5,94 lít/100 km)

Hyundai Santa Fe 2021 sở hữu kích thước tổng thể lần lượt là 4.785x1.900x1.685 mm. So với đời cũ, SUV hạng D này dài hơn 15 mm, rộng hơn 10 mm và cao hơn 5 mm. Chiều dài cơ sở ngắn hơn 5 mm, xuống còn 2.765 mm. Bộ la-zăng đường kính 18 hoặc 19 inch.

Santa Fe 2021 sử dụng động cơ Smartstream hoàn toàn mới. Ðâù tiên là động cơ xăng Smartstream Theta III 2.5L (tên mã G4KM) phun xăng đa điểm MPi cho công suất tối đa 180 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 232 Nm tại 4.000 vòng/phút. Hộp số tự động 6 cấp.

Hyundai Santa Fe.

Hyundai Santa Fe.


Thứ hai là động cơ diesel Smartstream D2.2 (tên mã D4HE) mang tới công suất tối đa 202 mã lực tại 3.800 vòng/phút cùng sức kéo 441 Nm ngay từ 1.750 vòng/phút. Hộp số tự động 8 cấp DCT.

Cả 2 loại động cơ đều được trang bị hệ thống Drive Mode với 4 chế độ Eco, Comfort, Sport, Smart cùng hệ dẫn động 4 bánh thông minh HTRAC có thể điều chỉnh biến thiên tỉ số phân bổ lực kéo trên các bánh. Đồng thời, HTRAC trên Santa Fe được bổ sung 3 chế độ địa hình Terrain Mode là Snow (Tuyết), Sand (Cát), Mud (Bùn đất).

Hyundai Santa Fe phiên bản Dầu Tiêu chuẩn có mức tiêu hao nhiên liệu ở đường hỗn hợp là 5,94 lít/100 km, ở đường đô thị là 7,82 lít/100 km, còn trên đường ngoại thành là 4,84 lít/100 km.

Giá niêm yết các phiên bản của Hyundai Santa Fe 2021:

Phiên bản 2.5 Xăng Tiêu chuẩn: 1,030 tỷ đồng.

Phiên bản 2.2 Dầu Tiêu chuẩn: 1,130 tỷ đồng.

Phiên bản 2.5 Xăng Đặc biệt: 1,190 tỷ đồng.

Phiên bản 2.2 Dầu Đặc biệt: 1,290 tỷ đồng.

Phiên bản 2.5 Xăng Cao cấp: 1,240 tỷ đồng.

Phiên bản 2.2 Dầu Cao cấp: 1,340 tỷ đồng.

2. Ford Everest (6,97 lít/100 km)

Giá niêm yết Ford Everest:

Phiên bản Titanium 2.0L AT 4x2: 1,177 tỷ đồng.

Phiên bản Titanium 2.0L AT 4WD: 1,399 tỷ đồng.

Phiên bản Ambiente 2.0L AT 4x2: 1,052 tỷ đồng.

Phiên bản Ambiente 2.0L MT 4x2: 999 triệu đồng.

Phiên bản Sport: 1,112 tỷ đồng.

Ford Everest.

Ford Everest.


Ford Everest Sport phiên bản Titanium 2.0L AT 4WD được trang bị động cơ Bi-turbo diesel 4 xi lanh dung tích 2 lít. Động cơ này sản sinh công suất tối đa 210 mã lực, mô-men xoắn cực đại 500 Nm. Các phiên bản còn lại dùng động cơ turbo diesel 4 xi lanh dung tích 2 lít với công suất 177 mã lực và mô-men xoắn cực đại 420 Nm. Cả 2 loại động cơ đều được trang bị hộp số tự động 10 cấp.

Phiên bản Titanium 2.0L AT 4WD của Ford Everest có mức tiêu thụ nhiên liệu ở đường hỗn hợp là 6,97 lít/100 km. Mức tiêu thụ dầu ở đường nội thành là 9,26 lít/100 km, còn ở đường ngoại thành là 5,62 lít/100 km.

Kích thước của Ford Everest lần lượt là 4.892x1.860x1.837 mm, chiều dài cơ sở 2.850 mm. Khoảng sáng gầm 210 mm, dung tích bình nhiên liệu 80 lít. Bộ la-zăng đường kính 20 inch. Tất cả các phiên bản của SUV này đều dùng đèn pha LED.

Bên trong khoang cabin, ghế ngồi bọc da + Vinyl tổng hợp với ghế lái chỉnh điện 6 hướng, hàng ghế thứ 3 chỉnh điện, điều hoà không khí tự động 2 vùng độc lập. Hệ thống thông tin giải trí SYNC 3 với màn hình cảm ứng 8 inch, tích hợp sẵn Apple CarPlay và Android Auto, dàn âm thanh 8 loa. Đồng thời, xe còn có 2 màn hình hiển thị đa thông tin cho tài xế với kích thước 4,2 inch.

3. Toyota Fortuner (7,03 lít/100 km)

Giá niêm yết Toyota Fortuner:

Phiên bản 2.4 MT 4x2 (lắp ráp): 995 triệu đồng.

Phiên bản 2.4 AT 4x2 (lắp ráp): 1,080 tỷ đồng.

Phiên bản 2.4 4x2 AT Legender (lắp ráp): 1,195 tỷ đồng.

Phiên bản 2.8 4x4 AT (lắp ráp): 1,388 tỷ đồng.

Phiên bản 2.8 4x4 AT Legender (lắp ráp): 1,426 tỷ đồng.


Phiên bản 2.7 AT 4x2 (nhập khẩu): 1,130 tỷ đồng.

Phiên bản 2.7 AT 4x4 (nhập khẩu): 1,230 tỷ đồng.

Toyota Fortuner.

Toyota Fortuner.


Toyota Fortuner có nhiều tuỳ chọn về động cơ. Đầu tiên là động cơ diesel 4 xi lanh tăng áp dung tích 2,4 lít. Động cơ này sản sinh công suất tối đa 147 mã lực, mô-men xoắn cực đại 400 Nm. Hộp số sàn 6 cấp hoặc tự động 6 cấp.


Tiếp theo là động cơ diesel 4 xi lanh tăng áp dung tích 2,8 lít cho công suất 201 mã lực và sức kéo 500 Nm. Hộp số tự động 6 cấp. Cuối cùng là động cơ xăng 4 xi lanh dung tích 2,7 lít cho công suất 164 mã lực cùng mô-men xoắn 245 Nm. Hộp số tự động 6 cấp.

Phiên bản máy dầu 2,4 lít số sàn của Toyota Fortuner có mức tiêu hao nhiêu liệu ở đường hỗn hợp chỉ 7,03 lít/100 km. Con số đó ở đường đô thị và ngoại thành lần lượt là 8,65 lít/100 km và 6,09 lít/100 km.


Sau Corolla Cross và Hilux, Fortuner là mẫu xe tiếp theo được trang bị Hệ thống an toàn toàn cầu Toyota Safety Sense. Toyota luôn chú trọng đảm bảo an toàn toàn diện và tiên phong trong việc tạo ra “những chiếc xe tốt hơn bao giờ hết” để mang tới niềm hạnh phúc và sự an toàn cho khách hàng.

Hệ thống an toàn TSS được trang bị trên Fortuner bao gồm các tính năng như Cảnh báo tiền va chạm (PCS); Cảnh báo chệch làn đường (LDA), Điều khiển hành trình chủ động (DRCC) đem lại sự an toàn và hỗ trợ người lái tối đa.


Đồng thời, Fortuner cũng tích hợp nhiều tính năng an toàn bị động và chủ động khác như Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD), Hệ thống kiểm soát lực kéo (TRC), Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC) và Hệ thống hỗ trợ đổ đèo (DAC), 7 túi khí, cảm biến hỗ trợ đỗ xe… Mẫu xe đã đạt tiêu chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP.

Bảng giá xe
Ngọc Hân (Theo TC Motor, TMV, Ford Việt Nam)
Có thể bạn quan tâm
 
Loading...
 

End of content

Không có tin nào tiếp theo

Cột tin quảng cáo

Có thể bạn quan tâm