Kinh doanh và tiêu dùng

Kawasaki Ninja H2 Carbon 2026 trình làng, giá gần 1,3 tỷ đồng

DNVN - Kawasaki Ninja H2 Carbon 2026 vừa được Công ty Edaran Modenas Sdn Bhd (EMOS) giới thiệu tại Malaysia với giá 199.900 Ringgit (tương đương 1,265 tỷ đồng), chưa bao gồm bảo hiểm.

Xe điện đô thị thiết kế đẹp, phạm vi hoạt động 430 km, giá từ 270 triệu đồng / SUV hạng C siêu tiết kiệm xăng, giá hơn 400 triệu đồng

So với Kawasaki Ninja H2 tiêu chuẩn, điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất trên phiên bản H2 Carbon nằm ở phần đầu xe bằng sợi carbon, có thiết kế tương tự chi tiết được sử dụng trên mẫu Ninja H2R chuyên dành cho đường đua. Xe tiếp tục sử dụng động cơ DOHC bốn xi lanh thẳng hàng, dung tích 998cc, 16 van, làm mát bằng chất lỏng và tích hợp bộ siêu tăng áp do chính Kawasaki phát triển. Khối động cơ này sản sinh công suất tối đa 200 PS tại 11.000 vòng/phút, có thể tăng lên 209 mã lực tại cùng vòng tua khi hệ thống Ram Air hoạt động. Mô-men xoắn cực đại đạt 135 Nm tại 8.500 vòng/phút.

Kawasaki Ninja H2 Carbon.Kawasaki Ninja H2 Carbon.

Sức mạnh từ động cơ được truyền tới bánh sau thông qua hộp số 6 cấp kiểu răng cưa kết hợp ly hợp ướt. Đây là dạng hộp số có cơ chế ăn khớp bánh răng bằng các răng cưa chuyển động, cho phép quá trình chuyển số diễn ra nhanh và mượt hơn so với thiết kế hộp số thông thường. Cấu trúc này cũng được sử dụng trong các mẫu xe đua ở những giải đấu hàng đầu như MotoGP và Công thức 1, phù hợp với đặc tính vận hành hiệu suất cao của Kawasaki Ninja H2 Carbon 2026.


Về kết cấu, Kawasaki Ninja H2 Carbon sử dụng khung sườn dạng lưới làm từ thép cường độ cao. Hệ thống treo phía trước là phuộc KYB AOS-II dạng ngược, đường kính 43 mm, hỗ trợ điều chỉnh độ nén, độ đàn hồi và tải trọng. Phía sau, xe được trang bị giảm xóc khí nén Öhlins TTX36 với bình chứa dầu bên ngoài và khả năng tùy chỉnh các thiết lập. Cấu hình này được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành ở tốc độ cao, đồng thời cho phép người lái điều chỉnh hệ thống treo theo điều kiện sử dụng.


Hệ thống phanh của Kawasaki Ninja H2 Carbon 2026 gồm hai đĩa phanh bán nổi đường kính 330 mm ở bánh trước, đi kèm cùm phanh Brembo Hypure monobloc bốn piston lắp hướng tâm. Bánh sau sử dụng đĩa phanh 250 mm với cùm phanh hai piston. Bên cạnh hệ thống chống bó cứng phanh ABS, xe còn được trang bị Kawasaki Intelligent anti-lock Brake System (KIBS), công nghệ kiểm soát phanh thông minh do Kawasaki phát triển.


Mẫu superbike này cũng sở hữu loạt công nghệ hỗ trợ người lái gồm hệ thống kiểm soát lực kéo Kawasaki KTRC, kiểm soát khởi động Kawasaki KLCM, kiểm soát phanh động cơ Kawasaki KEBC và chức năng quản lý vào cua Kawasaki KCMF. Ngoài ra, xe còn có hệ thống sang số nhanh Kawasaki KQS, bướm ga điện tử, các chế độ công suất có thể lựa chọn và hệ thống kiểm soát hành trình. Những công nghệ này giúp người lái kiểm soát sức mạnh động cơ hiệu quả hơn, đặc biệt trong các tình huống tăng tốc, phanh và vận hành khi vào cua.


Khu vực bảng điều khiển kết hợp đồng hồ analog với màn hình TFT màu, cung cấp các thông tin vận hành, trong đó có áp suất tăng áp và góc nghiêng của xe. Ninja H2 Carbon còn sử dụng lớp sơn Silver-Mirror đặc trưng của Kawasaki, đi kèm lớp phủ có khả năng tự phục hồi nhằm xử lý một số vết xước nhỏ trên bề mặt. Đây là những chi tiết góp phần tạo nên nét đặc trưng cho phiên bản Carbon bên cạnh phần thân xe sử dụng vật liệu sợi carbon.


Ở thiết kế khí động học, Kawasaki trang bị các cánh gió phía trước cùng trụ gương chiếu hậu có hình dáng dạng cánh. Những chi tiết này được phát triển nhằm tạo lực ép xuống, qua đó cải thiện độ ổn định khi xe di chuyển ở tốc độ cao. Ninja H2 Carbon 2026 sử dụng bình xăng dung tích 17 lít, trọng lượng không tải 238 kg, đã bao gồm nhiên liệu và các chất lỏng khác. Kích thước lốp trước là 120/70 ZR17, trong khi lốp sau có thông số 200/55 ZR17.


Mộc Chân
 
 

End of content

Không có tin nào tiếp theo

Cột tin quảng cáo

Có thể bạn quan tâm