Tư vấn pháp luật

Quy định về ghi tên trên sổ đỏ

Ông Hà Văn Tiến năm nay 21 tuổi, chưa lập gia đình và hiện đang ở với bố mẹ. Ngày 17/2/2020, xã có thông báo làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sổ hộ khẩu hiện do bố ông đứng tên chủ hộ. Ông Tiến hỏi, ông muốn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có được không.

Được đóng một lần BHXH cho những năm còn thiếu để nghỉ hưu / Có được hưởng cả 2 khoản phụ cấp?

Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng luật sư Khánh Hưng - Đoàn luật sư Hà Nội trả lời ông Hà Văn Tiến như sau:

Hộ gia đình, cá nhân có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (tình trạng còn hiệu lực) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ảnh minh họa.

Ảnh minh họa.

Có thể bạn quan tâm
 

Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trong đó Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều này đã được sửa đổi bởi Khoản 4, Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT (tình trạng còn hiệu lực), việcghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận, thực hiện như sau:

- Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi “Hộ chiếu số:…, nơi cấp:…, năm cấp:…”; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam (nếu có);

- Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.

Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).”

Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó;

- Trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú của cả vợ và chồng.

- Trường hợp nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà những người được hưởng thừa kế có văn bản thỏa thuận chưa phân chia thừa kế và đề nghị cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện đối với toàn bộ diện tích đất, tài sản gắn liền với đất để thừa kế thì cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện đó. Văn bản thỏa thuận phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo ghi “Là người đại diện của những người được thừa kế gồm:… (ghi lần lượt tên của những người được thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)”.

Trường hợp ông Hà Văn Tiến, chưa kết hôn, hiện đang sinh sống cùng bố mẹ trên một thửa đất có nhà ở, ông Tiến muốn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp giấy tờ về nhà đất chứng minh quyền sử dụng đất, sở hữu nhà của hai vợ chồng bố mẹ ông Tiến thì trên Giấy chứng nhận ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú của cả hai vợ chồng bố và mẹ ông Tiến.

Trường hợp giấy tờ về nhà đất chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của hộ gia đình, trong khi bố ông Tiến là chủ hộ gia đình còn sống, có đủ năng lực hành vi dân sự, thì trên Giấy chứng nhận ghi “Hộ gia đình, gồm ông”, sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.

Để được ghi tên cá nhân ông Tiến trên Giấy chứng nhận, ông Tiến phải có giấy tờ chứng minh một mình cá nhân ông có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

* Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.

Nguồn: http://baochinhphu.vn/Huong-dan-chinh-sach-phap-luat/Qu...
Theo Báo Chính phủ
 
Loading...
 

End of content

Không có tin nào tiếp theo

Xem nhiều nhất

Cột tin quảng cáo

Có thể bạn quan tâm

 
 

Giấy phép hoạt động báo chí điện tử số 76/GP-BTTTT cấp ngày 26/02/2014
Phó Tổng biên tập: Nguyễn Thị Bích Hường
Tổng Thư ký toà soạn: Đỗ Lê Tảo
Địa chỉ: A125, 37 Hùng Vương, P. Điện Biên, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội.
Email: bbt.doanhnghiepvn@gmail.com

Bảng giá quảng cáo
Hotline: 0912.480.246 - 024.33505280
Doanh nghiệp Việt Nam giữ bản quyền nội dung trên website này.
Cấm sao chép, trích dẫn dưới mọi hình thức trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Doanh nghiệp Việt Nam.
Thiết kế bởi TRASCO.JSC